Tên phụ tùngDịch vụTần suất
LốpCân bằng động– Mỗi khi thay lốp mới.
– Khi thấy vô lăng bị rung lắc bất thường.
LốpCăn chỉnh thước lái– Sau mỗi 10,000 km hoặc mỗi 6 tháng.
– Sau khi xe bị va đập mạnh, tông phải vật cản, đâm đụng,…
– Khi thấy lốp xe bị mòn bất thường (góc đặt lệch thường sẽ khiến mòn lốp cực nhanh)
– Khi cảm nhận được vô lăng bị lệch, khó kiểm soát tay lái.
LốpĐảo lốp– Lần đầu tiên (xe mới): sau 5.000 – 7.000 km
– Các lần sau: khoảng 10.000 km một lần hoặc khi thấy lốp có hiện tượng mòn không đều.
LốpThay mới– Khoảng 50,000 km hoặc khi thấy độ sâu rãnh gai chỉ còn khoảng 1,6mm.
– Khi thấy lốp bị biến dạng: phồng, nứt, thủng, … mà không thể khắc phục được.
Ắc quyThay mới– Tuổi thọ trung bình từ 2 đến 2,5 năm.
Lọc gió điều hòaVệ sinh– Mỗi 5,000 – 7,000 km.
Lọc gió điều hòaThay mới– Sau khoảng 15,000 – 30,000 km.
Lọc gió động cơVệ sinh– Mỗi 5,000 – 7,000 km.
Lọc gió động cơThay mới– Sau khoảng 15,000 – 30,000 km.
Lọc dầu nhớtThay mới– Cứ 2 lần thay dầu thì thay lọc dầu 1 lần.
Gạt mưaThay mới– Tùy vào chất lượng của gạt mưa, tuy nhiên nên thay mới sau mỗi 12 tháng để đảm bảo hiệu suất gạt nước tốt nhất
Má phanhThay mới– Mỗi 02 năm hoặc sau mỗi khoảng 50.000 – 80.000 km.
– Khi độ dày má phanh chỉ còn dưới 3mm